I) Mục đích:
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ, các sở hữu trí tuệ là tài sản vô giá của FPT. Đặc biệt trong xu hướng hội nhập, việc bảo vệ sở hữu trí tuệ của Công ty cũng như việc tôn trọng sở hữu trí tuệ của các khách hàng/đối tác càng trở nên cấp thiết. Tài liệu này là một sản phẩm của định hướng trên nhằm mục đích:
1.1 Bảo vệ hợp pháp các sở hữu trí tuệ của Công ty để đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của công ty và các thành viên trong công ty,
1.2 Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của khách hàng/đối tác có quan hệ kinh doanh với Công ty trong phạm vi Công ty để duy trì và phát triển quan hệ hợp tác lâu dài với khách hàng/đối tác,
1.3 Tuyên truyền, khuyến khích nhân viên thực thi các Luật và Công ước quốc tế về Sở hữu trí tuệ,
1.4 Chống lại cạnh tranh không lành mạnh.
II)Phạm vi áp dụng:
Quy định này được áp dụng đối với tất cả các sản phẩm trí tuệ của công ty, các bí mật kinh doanh của công ty. Quy định này còn được áp dụng đối với các sản phẩm trí tuệ của khách hàng/đối tác và các bí mật kinh doanh của khách hàng/đối tác được tiết lộ trong quá trình giao dịch kinh doanh với công ty (trong quy định này, “những sản phẩm trí tuệ của khách hàng/đối tác” chỉ hạn chế ở những sản phẩm trí tuệ mà được tiết lộ với công ty trong quá trình giao dịch). Phạm vi áp dụng bao gồm và không hạn chế ở:
2.1 Các sản phẩm phần mềm của công ty và của khách hàng/đối tác, bao gồm:
2.1.1 tài liệu khảo sát, phân tích thiết kế bước đầu,
2.1.2 tài liệu thiết kế, module sản phẩm,
2.1.3 cơ sở dữ liệu, các chương trình máy tính bao gồm mã nguồn, mã đối tượng,
2.1.4 các phương tiện xây dựng phần mềm như cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ lập trình, chương trình dịch, chương trình bổ trợ...
2.1.5 sản phẩm phần mềm trọn gói, hướng dẫn sử dụng,
2.1.6 nguyên bản các giao diện của sản phẩm phần mềm, bao gồm cả các trang web của công ty và của công ty thiết kế cho khách hàng/đối tác...
2.2 Các thiết kế/giải pháp, các quy trình cài đặt/triển khai cho từng dòng sản phẩm công nghệ thông tin hoặc cho từng khách hàng/đối tác và các tài liệu liên quan,
2.3 Các giải pháp tích hợp hệ thống thông tin, giải pháp công nghệ triển khai cho công ty, khách hàng/đối tác,
2.4 Các tài liệu báo cáo hoặc tổng kết về giải pháp/thiết kế do công ty nghiên cứu, phát triển,
2.5 Các thông tin bí mật về thị trường, khách hàng, tài chính... đã được công ty phân tích, khai thác và phát triển mang tính đặc thù,
2.6 Các quy trình sản xuất bao gồm tất cả các tài liệu cấu thành như Mô tả quá trình, Mô tả sản phẩm, Biểu mẫu...
III) nội dung:
3.1 Quy định chung:
3.1.1 Đối với tất cả các sản phẩm trí tuệvà bí mật kinh doanh được hình thành nên trong quá trình làm việc cho công ty của một hoặc nhiều CBNV trở thành sản phẩm sở hữu trí tuệ của công ty,
3.1.2 Đối với tất cả các sản phẩm trí tuệ được thực hiện theo đơn đặt hàng của khách hàng/đối tác sẽ trở thành sản phẩm sở hữu trí tuệ của khách hàng/đối tác kể từ lúc sản phẩm được chuyển giao,
3.1.3 Đối với các sản phẩm trí tuệ hay bí mật kinh doanh của công ty khi được tiết lộ cho CBNV vì mục đích kinh doanh thì CBNV cũng phải giữ bí mật và tuân thủ quy định của công ty về sở hữu trí tuệ,
3.1.4 Lãnh đạo các đơn vị là người có thẩm quyền quản lý, giám sát, kiểm soát, và chịu trách nhiệm trước công ty về việc quản lý các sản phẩm trí tuệ của đơn vị mình. Khi cần thiết, lãnh đạo các đơn vị có thể uỷ quyền bằng văn bản cho những người có chức năng trong đơn vị, công ty thực hiện các thẩm quyền trên.
3.2 Thực hiện và kiểm soát bảo đảm an toàn sản phẩm trí tuệ:
3.2.1 Tất cả các CBNV đều có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ an ninh, an toàn cho các sản phẩm trí tuệ của công ty, của khách hàng/đối tác mà CBNV đó do yêu cầu công việc được biết và/hoặc được tham gia tạo nên sản phẩm, thông qua việc đặt mật khẩu, mật mã và các hình thức bảo toàn thông tin khác. Các bản cứng chứa thông tin về sản phẩm trí tuệ công ty cần được cất giữ và khoá cẩn thận bởi những người có chức năng trong công ty,
3.2.2 Đối với các dự án tạo ra sản phẩm trí tuệ cho khách hàng/đối tác mà công ty có ký cam kết về bảo mật sản phẩm trí tuệ đó hay có cam kết về bảo mật thông tin dự án, trưởng dự án cần yêu cầu tất cả các thành viên tham gia dự án ký cam kết nội bộ về việc bảo mật sản phẩm trí tuệ dự án hay cam kết bảo mật thông tin dự án, cấu thành một bộ phận đi kèm với cam kết bảo mật dự án của công ty để lưu giữ nội bộ, tạo cơ sở pháp lý nếu có việc tiết lộ sản phẩm trí tuệ hay thông tin bảo mật,
3.2.3 Khi CBNV rời công ty, phải bàn giao lại tất cả các hồ sơ lưu giữ dạng bản cứng, bản mềm về sản phẩm trí tuệ của công ty cho lãnh đạo bộ phận hoặc những người có chức năng trong công ty,
3.2.4 Do mỗi máy tính mà CBNV sử dụng có thể chứa một hoặc nhiều sản phẩm trí tuệ của công ty nên khi chuyển đổi máy tính cho người sử dụng khác, CBNV cần lấy khỏi máy tính đó các sản phẩm trí tuệ và chương trình phần mềm hiện có để đảm bảo tính bảo mật thông tin, trừ trường hợp được sự chỉ đạo của lãnh đạo bộ phận cần để lại một số chương trình, phần mềm cho người sử dụng máy tính sau vì mục đích công việc,
3.2.5 Đối với các nhóm dự án phần mềm, các quy chế bảo quản sau sau cần được áp dụng:
i. Lưu giữ các tài liệu chứng minh tính nguyên gốc của sảm phẩm phần mềm của nhóm làm ra, với các hình thức bảo mật cần thiết,
ii. Lập bản kiểm kê tất cả các phần mềm hiện dùng trong các máy tính của nhóm, xác định được phần mềm máy tính nào nhóm được quyền sử dụng để làm cơ sở để phát triển dự án và cho các hoạt động khác,
iii. Xây dựng, cập nhật và duy trì hệ thống lưu trữ thông tin về quyền sở hữu đầy đủ,
iv. Trong một số trường hợp đặc biệt, khi CBNV phần mềm do nhu cầu triển khai dự án của công ty phải cài đặt vào máy tính tại nhà một hoặc một số phần mềm đã được cấp quyền cho FPT hoặc phần mềm là sản phẩm trí tuệ của FPT thì trưởng nhóm phải lập bảng liệt kê đầy đủ danh sách các phần mềm đó, thời hạn phải xoá các phần mềm đó khỏi máy tính tại nhà và yêu cầu CBNV tuân thủ quy định của công ty về sở hữu trí tuệ,
3.2.6 Lãnh đạo đơn vị, trưởng nhóm cần lưu giữ các văn bản, tài liệu, bằng chứng cùng các biện pháp bảo mật về các bí mật kinh doanh và sản phẩm trí tuệ của công ty.
3.3Nghiêm cấm CBNV vi phạm các quy định sau:
3.3.1Không tự ý sao chép, sử dụng, chuyển giao, kinh doanh các sản phẩm trí tuệ của công ty và của khách hàng/đối tác (kể cả bản sao) vì mục đích cá nhân hoặc khi chưa được sự cho phép từ những người có thẩm quyền trong công ty,
3.3.2Không tự ý tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm trí tuệ của công ty và của khách hàng/đối tác khi chưa được sự cho phép từ những người có thẩm quyền trong công ty,
3.3.3 Không tái sản xuất phần mềmtrên cộng cụ phần mềm ban đầu thuộc quyền sở hữu của công ty hoặc khách hàng/đối tác công ty, trừ trường hợp được luật cho phép hoặc được chủ sở hữu phần mềm ban đầu cho phép,
3.3.4 Không tự ý sao chép, sử dụng và phân phối các sản phẩm có bản quyền khi chưa được sự chấp thuận của người sở hữu hoặc tác giả.
IV) Hình thức kỷ luật nếu vi phạm:
Việc vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ đối của công ty hay khách hàng/đối tác sẽ được xử lý dựa theo Hợp đồng lao động và các hình thức, quy định dưới đây:
4.1 CBNV có hành vi vô tình hoặc cố ý để lộ, sao chép hoặc sử dụng bất hợp pháp các sản phẩm trí tuệ của công ty sẽ bị kỷ luật mức cao nhất và phải bồi thường đầy đủ cho công ty theo thiệt hại gây ra bởi hành vi trên. Mức phạt và đền bù sẽ do Tổng giám đốc, trưởng bộ phận và những người có chức năng trong công ty cùng thảo luận và quyết định và không vượt quá quy định của pháp luật Việt nam,
4.2 CBNV có hành vi để lộ, sao chép hoặc sử dụng bất hợp pháp các sản phẩm trí tuệ của khách hàng/đối tác công ty sẽ bị kỷ luật mức cao nhất và phải bồi thường công ty để công ty bồi thường lại khách hàng/đối tác theo thoả thuận về đảm bảo bí mật thông tin giữa hai bên,
4.3 Trong trường hợp CBNV đang làm việc cho công ty hoặc đã thôi việc có hành vi vi phạm nghiêm trọng bí mật sở hữu trí tuệ, sản phẩm có bản quyền của công ty hay khách hàng/đối tác, công ty có thể tiến hành khởi kiện đến các cơ quan chức năng theo Luật Việt nam và khi đó bên vi phạm sẽ chịu mọi trách nhiệm dân sự, hoặc hình sự, hoặc cả hai, theo luật định.
4.4 Ngoài ra nếu CBNV phi phạm các quy định về bản quyền đối với bất kỳ sản phẩm bản quyền bên ngoài nào (không hạn chế ở các sản phẩm của công ty hay khách hàng/đối tác) thì sẽ chịu nhiệm theo luật định. Công ty FPT không bảo vệ và đền bù cho CBNV trong các vụ kiện về vi phạm bản quyền nếu việc vi phạm này là do chủ ý của CBNV.
V) Giải thích các thuật ngữ:
5.1 Khách hàng/đối tác
- Là các cá nhân hay tổ chức có quan hệ kinh doanh hay hợp tác với công ty như các quan hệ mua bán, thầu phụ, đại lý, đại diện, đầu tư, hợp tác...
5.2 Sở hữu trí tuệ
- Là kết quả của lao động sáng tạo trí tuệ,
- Vô hình nhưng phải được lưu giữ, thể hiện trên các vật mang nhất định,
- Có khả năng lan truyền, sao chép (nhân bản) mà không làm mất sự hiện diện tại nguồn.
5.3 Bí mật kinh doanh
Là thành quả đầu tư dưới dạng thông tin có đủ các điều kiện sau:
- Không phải là hiểu biết thông thường,
- Có khả năng áp dụng trong kinh doanh và khi được sử dụng sẽ tạo cho người nắm giữ thông tin có lợi thế hơn so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng thông tin đó,
- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
Ý kiến
()